Với mục đích cung cấp một giải pháp tốt nhất phục vụ hiệu quả trong quá trình quản lý nhà hàng khách sạn. Hệ thống phần mềm quản lý nhà hàng khách sạn Adsoft của công ty chúng tôi được viết trên nền công nghệ mới nhất, tiên tiến nhất... I. TUÂN THỦ CÁC VĂN BẢN NHÀ NƯỚC Quyết định số15/2006/QĐ-BTCcủa Bộ trưởng Bộ Tài
chính ngày 20/03/2006 về việc Ban hành chế độ kế toán Thông
tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 14/06/2007 -Luật
kế toán -Các
chuẩn mực kế toán -Các văn bản về chế độ quản lý tài chính,
kế toán áp dụng dụng cho doanh nghiệp.
II.GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ CHƯƠNG TRÌNH -Ngôn ngữ lập trình: Phần mềm kế toán ADSOFT được
thiết kế bằng ngôn ngữ C#, cơ sở dữ liệu SQL server, chạy trên môi trường
Windows 98 trở lên.... -Có thể chạy trên môi trường máy đơn lẻ hoặc chạy
mạng nội bộ được phân quyền chi tiết đến từng người sử dụng, từng danh mục,
từng báo cáo... với quyền hành tối đa trao cho người quản trị nắm quyền hệ
thống. -Cơ chế sao lưu dữ liệu lựa chọn cùng với chế độ tự
động Backup tạo sự an toàn về số liệu hạch toán và cất trữ dữ liệu khi làm việc
với chương trình . -Ngôn ngữ hiển thị: Ngôn ngữ Tiếng Việt thuận tiện
cho ngườisử dụng. -Đồng tiền hạch toán: Cho phép người sử dụng hạch
toán kép theo nhiều loại nguyên tệ và tiền Việt song song: USD và VNĐ -Chương trình có khả năng tính toán dữ liệu và lập dự
toán theo yêu cầu của người quản trị. -Có khả năng gửi/ truyền dữ liệu các file bằng điện
tử. -Có khả năng xuất dữ liệu ra file Excel. -Các chức năng ưu việt của phần mềm: +Cơ sở dữ liệu mở Hệ thống các
công cụ quản trị mạnh như: Chức năng tìm kiếm, gộp, chọn lựa, tự động định dạng
các báo cáo theo yêu cầu của người quản trị.
III. NỘI DUNG CHI TIẾT VỀ CHƯƠNG
TRÌNH.
STT | CÁC PHÂN HỆ | 01 | KẾ TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN
HÀNG. | §Cho phép quản lý thu, chi tiền theo
nhiều nguồn, nhiều quỹ khác nhau. §Cho phép khai thác thông tin tức
thời số dư tiền tại quĩ. §Cho phép theo dõi chi tiết nhiều
tài khoản tại nhiều ngân hàng khác nhau, mục đích quản lý tiền của đơn vị §Cho phép in phiếu thu, phiếu chi
trên máy tính. §Chương trình cung cấp các báo cáo như: -Sổ quĩ tiền mặt. -Sổ chi tiết, tổng hợp tài khoản tiền mặt, tiền gửi. -Sổ cái | 02 | KẾ
TOÁN CÔNG NỢ | §Cho phép quản lý tình hình công nợ
phải thu, công nợ phải trả chi tiết đến từng đối tượng công nợ, nhóm đối
tượng công nợ, khu vực công nợ. §Theo dõi công nợ của khách hàng kèm theo các thông
tin về hàng hoá về cả chỉ tiêu số lượng và giá cả, giá trị để tiện cho công
việc kiểm tra đối chiếu với các đối tượng có liên quan. §Chương trình cung cấp các báo cáo: -Sổ chi tiết công nợ cho từng đối tượng và từng tài khoản công nợ -Sổ tổng hợp công nợ . | 03 | KẾ
TOÁN VẬT TƯ, HÀNG HOÁ. | §Chương trình cho phép quản lý vật
tư hàng hoá theo các chỉ tiêu: -Giá trị vật tư. -Số lượng vật tư. §Chương trình cho phép theo dõi chi
tiết theo từng loại vật tư hàng hoá, từng đối tượng nhập xuất. §Tự động tính giá xuất kho, tồn kho theo nhiều
phương pháp tính khác nhau. §Chương trình cho phép in phiếu
nhập, phiếu xuất. §Chương trình cung cấp các báo cáo
về hàng hoá như: -Thẻ kho -Sổ chi tiết hàng hoá -Báo cáo nhập- xuất- tồn vật tư, hàng hoá -Bảng kê nhập xuất hàng hoá. | 04 | KẾ
TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG | §Chương trình cung cấp ngay sau khi hạch toán các
báo cáo thuế theo chế độ hiện hành: -Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào. -Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra. -Tờ khai thuế. -Bảng kê DVMV có hoá đơn bán hàng. | 05 | QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU | §Quản lý Doanh thu -Quản lý doanh thu theo từng toà nhà -Quản lý doanh thu chi phí theo từngnhà hàng, lập định mức vật tư cho từng sản
phẩm -Quản lý doanh thu theo ngành hàng -Quản lý doanh thu theo từng nhóm hàng -Quản lý doanh thu theo từng loại
hàng -Quản lý doanh thu theo từng đối tượng khách hàng, nhóm khách hàng -Báo cáo tổng
hợp doanh thu giá vốn hàng và tính lãi lỗ cho từng loại mặt hàng. | 06 | QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH | §Quản
lý chi phí gián tiếp theo các tiêu thức sau: -Theo đối tượng tập hợp chi phí -Theo yếu tố chi phí §Quản lý chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm, công
trình theo các tiêu thức sau: -Theo từng phân xưởng, tổ đội, đơn đặt hàng. -Quản lý theo từng sản phẩm (Đối tượng tính giá thành) §Quản lý chi phí theo khoản mục các
yếu tố chi phí. §Cuối kỳ đánh giá sản phẩm làm dở và
chương trình tự động tính giá sản phẩm theo từng yếu tố chi phí và theo khoản
mục với hai chỉ tiêu: -Lượng tiêu hao. -Giá trị tiêu hao. §Tự động kết chuyển phân bổ chi phí, các báo cáo
chi tiết và tổng hợp giá thành. | 07 | KẾ
TOÁN TỔNG HỢP | §Quản lý hệ thống tài khoản, cho phép mở các tài
khoản chi tiết đến nhiều cấp. §Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế vào
sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản §Tự động cập nhật các nghiệp vụ phát
sinh từ các phân hệ khác. §Cho phép điều chỉnh dữ liệu khi có yêu cầu, linh
hoạt trong quản lý chu kỳ kế toán. §Cho phép in các sổ tổng hợp tài khoản các tài
khoản khác nhau, theo các cấp độ kế toán khác nhau. §Cho phép hạch toán theo nhiều hoạt
động thu khác nhau. §Cung cấp các báo cáo tổng hợp chi
tiết các khoản thu. | 08 | KẾ TOÁN TSCĐ, LƯƠNG, BHXH, BHYT | §Cho phép theo dõi hạch toán tổng hợp tiền lương,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. §Cho phép hạch toán tổng hợp tình
hình tăng, giảm và hao mòn TSCĐ. §Quản lý tài sản theo mẫu chung của
bộ tài chính §Quản lý tài sản cố định theo nhiều
tiêu thức và các cấp quản lý -Nguyên giá TSCĐ -Khấu hao tài sản cố định -Giá trị còn lại -Hồ sơ tài sản cố định ( quá trình mua sắm, nâng cấp sửa chữa …) §Quản lý tài sản theo cả hai chỉ
tiêu -Giá trị -Số lượng §Quản lý và tổng hợp theo dõi tình
hình trang bị và sử dụng TSCĐ tại các đơn vị phòng ban §Quản lý và theo dõi chi tiết đến
từng đơn vị, phòng ban và đối tượngsử
dụng TSCĐ §Tự động tính và trích khấu hao TSCĐ
trong kỳ và tự động cập nhật số dư cuối kỳ trước và đầu kỳ sau khi có sự thay
đổi hoặc điều chỉnh §Tự động cung cấp các báo cáo về tài
sản như: -Các sổ, thẻ chi tiết tài sản -Các sổ tổng hợp tài sản -Các báo cáo tăng giảm tài sản cố định -Các báo cáo về khấu hao TSCĐ -Các báo cáo về tình trạng thiết bị thiết bị đang dùng, không cần dùng… -Các báo cáo trên được cung cấp theo yêu cầu quản trị của người quản lý
theo các tiêu thức đối tượng sử dụng, tình trạng tài sản, nhóm tài sản -Cung cấp các báo cáo liên quan đến việc kiểm tra đối chiếu, thuyết minh
số liệu kế toán tại đơn vị -Cung cấp các chức năng quản trị nhanh và hiệu quả ( tìm kiếm, lọc dữ
liệu …) §Đưa ra giải pháp lưu dữ liệu tập chung | 9 | HỆ
THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH | §Tự động cập nhật nghiệp vụ phát sinh vào các phân
hệ kế toán có liên quan. §Tự động cập nhật số liệu vào hệ thống các chỉ tiêu
báo cáo tài chính có liên quan: -Bảng cân đối phát sinh các tài
khoản. -Bảng cân đối kế toán. -Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh. -Báo cáo thuế và tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước. -Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. -Sổ cái các tài khoản. -Và các báo cáo khác theo chế
độ quy định. |
10
| QUẢN
TRỊ HỆ THỐNG. | §Cho phép phân quyền sử dụng đến từng người sử
dụng, chức năng, từng phân hệ kế toán. §Cho phép nhiều người sử dụng, chạy
qua hệ thống mạng §Cho phép nén dữ liệu và backup ra
đĩa mềm và các thiết bị khác §Cho phép lưu và khôi phục dữ liệu. §Dữ liệu được bảo mật bằng hệ cơ sở
quản trị dữ liệu và hệ thống người dùng bằng việc mã hoá dữ liệu và phân
quyền người sử dụng | 11 | TRUYỀN
FILE, TỔNG HỢP DỮ LIỆU. | §Cho phép truyền File dữ liệu chi tiết, File báo
cáo Tài chính trên mạng Internetđể chương
trình tự động cập nhật, tổng hợp số liệu in báo cáo cần thiết. | 12 | HỆ
THỐNG CÁC CÔNG CỤ QUẢN TRỊ | §Hệ thống công cụ sử dụng nguyên lý
logic đảm bảo người dùng có thể khai thác nhanh chóng tiện lợi và theo yêu
cầu. §Công cụ tìm kiếm, lọc, gộp theo
nhiều loại dữ liệu. §Công cụ kết xuất dữ liệu dưới nhiều
dạng lựa chọn như: Word, Exell... §Công cụ in ấn dữ liệu theo nguyên
lý thấy là in được. §Công cụ quản trị dữ liệu phục vụ cho công tác
nhập, kiểm tra, khai thác dữ liệu. |
|